Nội dung công bố thông tin trên thị trường chứng khoán

Công ty đại chúng phải công bố báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tổ chức kiểm toán ký báo cáo kiểm toán nhưng không vượt quá 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

Ngày 06 tháng 10 năm 2015, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 155/2015/TT-BTC hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán*, trong đó quy định cụ thể nội dung công bố thông tin trên thị trường chứng khoán của từng đối tượng công bố thông tin.

Theo đó, những thông tin được công bố của công ty đại chúng bao gồm:

Thông tin định kỳ:

  1. Báo cáo tài chính năm: Công ty đại chúng phải công bố báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tổ chức kiểm toán ký báo cáo kiểm toán nhưng không vượt quá 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Toàn văn báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán phải được công bố đầy đủ, kể cả báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính đó.
  2. Báo cáo thường niên: chậm nhất là 20 ngày sau ngày công bố báo cáo tài chính năm được kiểm toán nhưng không vượt quá 120 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Thông tin tài chính trong báo cáo thường niên phải phù hợp với báo cáo tài chính năm được kiểm toán.
  3. Thông tin về họp Đại hội đồng cổ đông thường niên
  4. Thông tin về hoạt động chào bán và báo cáo sử dụng vốn
  5. Thông tin về tỷ lệ sở hữu nước ngoài: công ty đại chúng phải công bố thông tin về giới hạn tỷ lệ sở hữu nước ngoài của công ty mình và các thay đổi liên quan đến tỷ lệ sở hữu này trên trang thông tin điện tử của công ty, của Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán theo quy định pháp luật chứng khoán hướng dẫn hoạt động đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Thông tin bất thường:

  1. Công ty đại chúng phải công bố thông tin trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi xảy ra sự kiện thuộc 17 sự kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư này.
  2. Thông tin về Đại hội đồng cổ đông bất thường hoặc thông qua nghị quyết Đại hội đồng cổ đông dưới hình thức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản.
  3. Thông tin liên quan đến ngày đăng ký cuối cùng thực hiện quyền cho cổ đông hiện hữu.
  4. Thông tin trong các trường hợp đặc biệt khác quy định tại khoản 5 Điều 9 Thông tư này.

Công bố thông tin theo yêu cầu: trong vòng 24 giờ, kể từ khi nhận được yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán nơi công ty niêm yết, đăng ký giao dịch, công ty đại chúng phải công bố thông tin khi xảy ra sự kiện ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư hoặc khi có thông tin liên quan đến công ty ảnh hưởng lớn đến giá chứng khoán và cần phải xác nhận thông tin đó.

Tổ chức niêm yết, công ty đại chúng quy mô lớn phải công bố:

– Báo cáo tài chính năm, báo cáo tài chính bán niên đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán, báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính quý đã được soát xét (nếu có),

– Báo cáo thường niên,

– Thông tin về họp Đại hội đồng cổ đông thường niên

– Thông tin về hoạt động chào bán và báo cáo sử dụng vốn,

– Thông tin về tỷ lệ sở hữu nước ngoài,

–  Thông tin về báo cáo tình hình quản trị công ty (định kỳ 06 tháng và năm).

Thông tin bất thường: ngoài việc phải công bố thông tin khi xảy ra một trong 17 sự kiện bất thường phải công bố thông tin như đối với loại hình công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, công ty đại chúng quy mô lớn phải công bố thông tin khi vốn góp của chủ sở hữu bị giảm từ 10% trở lên hoặc tổng tài sản bị giảm từ 10% trở lên tại báo cáo tài chính năm gần nhất đã được kiểm toán hoặc báo cáo tài chính bán niên gần nhất được soát xét; quyết định tăng, giảm vốn điều lệ; quyết định góp vốn đầu tư vào một tổ chức, dự án, vay, cho vay hoặc các giao dịch khác với giá trị từ 10% trở lên trên tổng tài sản của công ty tại báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán hoặc báo cáo tài chính bán niên gần nhất được soát xét; quyết định góp vốn có giá trị từ 50% trở lên vốn điều lệ của một tổ chức (xác định theo vốn điều lệ của tổ chức nhận vốn góp trước thời điểm góp vốn); quyết định mua, bán tài sản có giá trị từ 15% trở lên trên tổng tài sản của công ty tính tại báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán hoặc báo cáo tài chính bán niên gần nhất được soát xét; được chấp thuận hoặc bị hủy bỏ niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán nước ngoài.

Công bố thông tin theo yêu cầu: như đối với loại hình công ty đại chúng.

Nội dung công bố thông tin của tổ chức niêm yết trái phiếu doanh nghiệp: quy định ở Chương IV của Thông tư. Chương V của Thông tư quy định về công bố thông tin của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, chi nhánh của công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam. Việc công bố thông tin của quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng được quy định tại Chương VI của Thông tư.

Ngoài các đối tượng trên, Thông tư hướng dẫn cụ thể nội dung công bố thông tin của các đối tượng khác như:

– công bố thông tin về sở hữu cổ phiếu, chứng chỉ quỹ của cổ đông lớn, nhà đầu tư sở hữu từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của quỹ đóng;

– công bố thông tin về giao dịch của cổ đông sáng lập trong thời gian bị hạn chế chuyển nhượng;

– công bố thông tin về giao dịch của người nội bộ của công ty đại chúng, người nội bộ của quỹ đại chúng và người có liên quan của người nội bộ;

– công bố thông tin về giao dịch hoán đổi chứng chỉ quỹ ETF lấy cổ phiếu cơ cấu; công bố thông tin về giao dịch chào mua công khai;

– công bố thông tin về giao dịch cổ phiếu quỹ

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 và thay thế Thông tư số 52/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 4 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán (Hồng Liên)